User Tools

Site Tools


101-danh-s-ch-a-nh-c-c-a-adam-lambert-la-gi

Danh sách đĩa nhạc của Adam Lambert
Album phòng thu 2
Album trực tiếp 1
Album tuyển tập 3
Video âm nhạc 6
EP 2
Đĩa đơn 11

Danh sách đĩa nhạc của nam ca sĩ người Mỹ Adam Lambert bao gồm 2 album phòng thu, 3 album tổng hợp, 2 đĩa mở rộng, 11 đĩa đơn và 6 video âm nhạc. Tới tháng 1 năm 2011, Adam Lambert đã bán được tổng cộng 1,2 triệu album và 4,2 triệu đĩa đơn trên toàn thế giới.

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Album tổng hợp[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa mở rộng[sửa | sửa mã nguồn]

Album trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú
Năm Bài hát Đạo diễn
2009 "Time for Miracles" Wayne Isham[32]
"For Your Entertainment" Ray Kay[33]
2010 "Whataya Want from Me" Diane Martel[34]
"If I Had You" Bryan Barber[35]
2012 "Better Than I Know Myself" Ray Kay
"Never Close Our Eyes" Dori Oskowitz[36]
  1. ^ a ă â b c d “Adam Lambert Album & Song Chart History”. Billboard. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2011. 
  2. ^ a ă â “Australian Charts > Adam Lambert”. australian-charts.com Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2011. 
  3. ^ a ă â “Finnish Charts > Adam Lambert”. finnishcharts.com Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2011. 
  4. ^ a ă “Chartverfolgung / Lady Gaga / Longplay” (bằng tiếng Đức). Charts.de. Phononet. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2011. 
  5. ^ “MAHASZ – Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége”. mahasz.hu. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2012. 
  6. ^ a ă “Japanese Charts > Adam Lambert” (bằng tiếng Nhật). http://www.oricon.co.jp Oricon. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2012.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “JPN” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  7. ^ a ă â “New Zealand Charts > Adam Lambert”. charts.org.nz Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2011. 
  8. ^ a ă “Swedish Charts > Adam Lambert”. swedishcharts.com Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2011. 
  9. ^ a ă “UK Charts > Adam Lambert”. Official Charts Company. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2011. 
  10. ^ “Upcoming Releases HITS Daily Double”. HITS Daily Double. Truy cập 8 tháng 10 năm 2015. 
  11. ^ “RIAA Gold & Platinum > Adam Lambert”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2010. 
  12. ^ “ARIA Charts > Accreditations > 2011 Albums”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2011. 
  13. ^ “CRIA Gold & Platinum”. Canadian Recording Industry Association. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2010. 
  14. ^ “Radioscope > Latest Gold/Platinum Albums”. Radioscope Recording Industry Association of New Zealand. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2011. 
  15. ^ “ADAM'S NEW ALBUM GETS A RELEASE DATE!”. Ngày 23 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2012. 
  16. ^ Mansfield, Brian (ngày 8 tháng 8 năm 2012). “'Idol' album sales: Underwood, Phillips, etc.”. Idol Chatter (USA Today). Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2012. 
  17. ^ Mansfield, Brian (ngày 22 tháng 7 năm 2009). “Daughtry's 'Leave This Town' tops Idol sales - Idol Chatter: American Idol News, Rumors, & Information”. Content.usatoday.com. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2011. 
  18. ^ Mansfield, Brian (ngày 15 tháng 1 năm 2010). “The best-selling Idol albums from 2009 - Idol Chatter: American Idol News, Rumors, & Information”. Content.usatoday.com. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2011. 
  19. ^ a ă â RCAEd at AdamOfficial Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “RCAEd at AdamOfficial” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  20. ^ “Dutch Charts > Adam Lambert” (bằng tiếng Hà Lan). dutchcharts.nl Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2011. 
  21. ^ Chart Log UK: New Entries Update 2.04.2011 (wk11)
  22. ^ Sony Music Canada tweet
  23. ^ Adam Lambert singles
  24. ^ “Austrian Charts > Adam Lambert” (bằng tiếng Đức). austriancharts.at Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2011. 
  25. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2011 Singles”. Australian Recording Industry Association. Ngày 31 tháng 3 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2011. 
  26. ^ a ă “CRIA Gold & Platinum”. Canadian Recording Industry Association. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2011. 
  27. ^ a ă â “Radioscope > Latest Gold/Platinum Singles”. Radioscope Recording Industry Association of New Zealand. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2011. 
  28. ^ a ă “ARIA Charts > Accreditations > 2010 Singles”. Australian Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2010. 
  29. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Adam Lambert)” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2011. 
  30. ^ http://www.ariacharts.com.au/pages/chartifacts.htm
  31. ^ “Archive Chart”. Theofficialcharts.com. Ngày 15 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2011. 
  32. ^ “VH1: Videos: Adam Lambert: Time for Miracles”. VH1. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2010. 
  33. ^ “VH1: Videos: Adam Lambert: For Your Entertainment”. VH1. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2010. 
  34. ^ “VH1: Videos: Adam Lambert: Whataya Want from Me”. VH1. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2010. 
  35. ^ “Adam Lambert's 'If I Had You' Video Frolics In Politics”. MTV. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2010. 
  36. ^ “Adam Lambert unveils 'Never Close Our Eyes' behind-the-scenes video”. VEVO. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2012. 
101-danh-s-ch-a-nh-c-c-a-adam-lambert-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:13 (external edit)