User Tools

Site Tools


101-danh-s-ch-phi-n-v-ng-nh-minh-h-ng-t-ng-n-hu-t-ng-h-la-gi

Dưới đây là danh sách các phiên vương dòng con cháu của Minh Hưng Tông và Minh Huệ Đế.

Phiên vương nước Lư nhà Minh sửa
Hồng Vũ thứ 15 (1382) truy phong.
Xưng hiệu Họ tên Quan hệ Năm tại vị Ghi chú
Lư Hoài Vương
虞懷王
Chu Hùng Anh
朱雄英
Con đích trưởng của Minh Hưng Tông truy phong Tháng 5 năm Hồng Vũ thứ 15 hoăng,thọ 8 tuổi。Gia phong hiệu。
Phiên vương nước Ngô nhà Minh sửa
Kiến Văn nguyên niên (1398) phong,nước phong tạiThẩm Châu
Xưng hiệu Họ tên Quan hệ Năm tại vị Ghi chú
Ngô Điệu Vương
吳悼王
Chu Doãn Thông
朱允熥
Con thứ 3 đích của Minh Hưng Tông 1398─1403 Phong năm Kiến Văn nguyên niên,nước phong tại Thẩm Chau,chưa tựu phiên,Minh Thành Tổ vào kinh sư,giáng làm Quảng Trạch vương。Năm Hoằng Quang phục hiệu.

Nước Quảng Trạch (廣澤國)[sửa | sửa mã nguồn]

Phiên vương nước Quảng Trạch nhà Minh
Kiến Văn thứ 4 (1402) phong。
Xưng hiệu Họ tên Quan hệ Năm tại vị Ghi chú
Quảng Trạch Vương
廣澤王
Chu Doãn Thông
朱允熥
Con thứ 3 đích của Minh Hưng Tông 1402 - 1402 Phong năm Kiến Văn thứ 4,ở tại Chương Châu,Phúc Kiến,tháng 9 triệu về kinh đô,phế làm dân,giam ở Phụng Dương,Mất năm Vĩnh Lạc thứ 15。Người con là Chu Văn Khôn (朱文坤) không biết ra sao.
Phiên vương nước Hành dòng Minh Hưng Tông nhà Minh sửa
Kiến Văn nguyên niên (1398) phong.
Xưng hiệu Họ tên Quan hệ Năm tại vị Ghi chú
Hành Mẫn Vương
衡愍王
Chu Doãn Kiên
朱允熞
Con thứ 4 đích của Minh Hưng Tông 1398─1403 Phong đầu năm Kiến Văn,chưa tựu phiên,Thành Tổ phế làm Hoài Ân vương. Năm Hoằng Quang được phục tước.

Nước Hoài Ân (懷恩國)[sửa | sửa mã nguồn]

Phiên vương nước Hoài Ân nhà Minh
Kiến Văn thứ 4 (1402) phong。
Xưng hiệu Họ tên Quan hệ Năm tại vị Ghi chú
Hoài Ân Vương
懷恩王
Chu Doãn Kiên
朱允熞
Con thứ tư của Minh Hưng Tông tháng 7 năm 1402 - tháng 9 năm 1402 Phong năm Kiến Văn thứ 4,ở Kiến Xương,tháng 9 bị triệu về kinh đô,phế làm dân, giam ở Phụng Dương, chết.
Phiên vương nước Từ nhà Minh sửa
Kiến Văn nguyên niên (1398) phong.
Xưng hiệu Họ tên Quan hệ Năm tại vị Ghi chú
Từ Ai Vương
徐哀王
Chu Doãn Hy
朱允熙
Con thứ 5 đích của Minh Hưng Tông 1398─1406 Phong năm Kiến Văn nguyên niên, chưa tựu phiên,Thành Tổ vào kinh đô,giáng làm Phu Huệ vương。Năm Vĩnh Lạc thứ 2 đổi làm Âu Ninh vương。Năm Hoằng Quang phục vị.

Nước Phu Huệ (敷惠國)[sửa | sửa mã nguồn]

Phiên vương nước Phu Huệ nhà Minh
Kiến Văn thứ 4 (1402) phong。
Xưng hiệu Họ tên Quan hệ Năm tại vị Ghi chú
Phu Huệ Vương
敷惠王
Chu Doãn Hy
朱允熙
Con thứ 5 đích của Minh Hưng Tông tháng 7 năm 1402-1404 Phong năm Kiến Văn thứ 4。Năm Vĩnh Lạc thứ 2 hạ phong là Âu Ninh vương

Nước Âu Ninh (甌寧國)[sửa | sửa mã nguồn]

明朝甌寧國諸王
永樂二年(1404年)封。
稱號 國君姓名 關係 在位年數 註記
甌寧哀簡王 朱允熙 朱標、嫡五子 1404年-1406年 永樂二年封,奉興宗祀。四年,邸中火,暴薨。
Phiên vương nước Nhuận nhà Minh sửa
Xưng hiệu Họ tên Quan hệ Năm tại vị Ghi chú
Nhuận Hoài Vương
潤懷王
Chu Văn Khuê
朱文圭
Con thứ 2 đích của Minh Huệ Đế truy phong Minh Thành Tổ bắt sống trong cung Quảng An, phế làm thứ dân。Sau đến Minh Anh Tông thả ra,sống ở Phượng Dương,cho kết hôn và tự làm việc,đến năm Anh Tông thứ 15 thì mất。Năm Hoằng Quang phục hồi nguyên vương hiệu, năm Long Vũ cải xưng hiệu cho.
101-danh-s-ch-phi-n-v-ng-nh-minh-h-ng-t-ng-n-hu-t-ng-h-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:13 (external edit)